Với tường, diện tích là chiều dài từng bức tường nhân chiều cao ốp, trừ cửa đi và cửa sổ. Nhập cả phòng hoặc từng bức tường, chọn gạch và xem số lượng.
Dùng cho nhà tắm ốp kịch trần, ốp lửng, buồng tắm đứng và mảng tường bếp sau bàn nấu.
Cách sử dụng
- Chọn cả phòng (chu vi × chiều cao ốp) hoặc từng bức tường.
- Nhập số cửa đi và cửa sổ cần trừ; mở phần kích thước để chỉnh.
- Chọn kích thước gạch và mạch ron.
- Nhập số m² mỗi thùng để xem số thùng cần mua.
Gạch ốp mỗi m²
| Kích thước gạch | Số viên mỗi m² | Cộng 10% hao hụt | Một viên phủ |
|---|---|---|---|
| 15×15 cm | 44,44 | 48,89 | 0,023 m² |
| 20×20 cm | 25 | 27,5 | 0,04 m² |
| 7,5×15 cm | 88,89 | 97,78 | 0,011 m² |
| 30×60 cm | 5,56 | 6,11 | 0,18 m² |
| 25×40 cm | 10 | 11 | 0,1 m² |
| 33×45 cm | 6,73 | 7,41 | 0,149 m² |
Chưa tính mạch ron.
Cách đo tường để ốp gạch
Đo chiều dài từng bức tường và chiều cao sẽ ốp: kịch trần (2,4 đến 2,7 m), 1,5 m ở khu giặt, 60 cm sau bàn bếp. Trừ cửa đi và cửa sổ lớn; ô cửa nhỏ tiết kiệm ít hơn lượng gạch bị cắt bỏ xung quanh.
Nẹp góc và viền
Tính nẹp góc và gạch viền riêng, theo mét. Hốc tường và má cửa sổ làm tăng diện tích: đo các mặt và thêm vào như tường phụ.
Số liệu lấy từ đâu
Định mức tiêu hao và độ phủ lấy từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và bảng định mức chính thức: