Lớp cán nền làm phẳng sàn bê tông trước khi lát gạch, sàn nhựa hay sàn gỗ. Thể tích là diện tích nhân độ dày; tỷ lệ trộn cho biết bao nhiêu phần là xi măng, bao nhiêu phần là cát.
Công cụ cho cả hai cách: trộn xi măng cát tại công trình hoặc mua vữa khô trộn sẵn đóng bao.
Cách sử dụng
- Nhập diện tích sàn.
- Nhập độ dày trung bình. Nếu sàn không phẳng, đo điểm thấp nhất và cao nhất.
- Chọn tỷ lệ: 1:3 chắc hơn, 1:4 là tỷ lệ cán nền thông dụng, 1:5 cho lớp bù dày.
- Xem lượng xi măng, cát và số bao vữa trộn sẵn.
Xi măng và cát cho mỗi m³ vữa cán nền
| Tỷ lệ | Xi măng mỗi m³ | Bao 50 kg mỗi m³ | Cát mỗi m³ | Xi măng cho 10 m² × 5 cm |
|---|---|---|---|---|
| 1:3 | 564 kg | 11,3 | 1,25 m³ | 282 kg |
| 1:4 | 461 kg | 9,2 | 1,37 m³ | 231 kg |
| 1:5 | 381 kg | 7,6 | 1,41 m³ | 190 kg |
Theo bảng định mức SINAPI của Brazil (xi măng : cát theo thể tích, cát ẩm). Chưa cộng hao hụt.
Cán nền dày bao nhiêu
Bám dính trực tiếp vào sàn: từ khoảng 2 cm. Lớp nổi trên tấm cách âm hoặc cách nhiệt: ít nhất 4,5 đến 5 cm. Lớp quá mỏng dễ nứt; dưới 2 cm thì dùng vữa tự san phẳng.
Vữa khô trộn sẵn
Vữa cán nền đóng bao nặng khoảng 20 kg mỗi m² cho mỗi centimét độ dày (tài liệu của Würth và Baumit). Một bao 50 kg cán được khoảng 2,5 m² dày 1 cm, hoặc 0,5 m² dày 5 cm.
Số liệu lấy từ đâu
Định mức tiêu hao và độ phủ lấy từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và bảng định mức chính thức: