Lượng keo dán gạch phụ thuộc chủ yếu vào bay răng cưa: răng càng lớn, lớp keo càng dày. Chọn kích thước gạch, công cụ gợi ý cỡ răng, có cần phết keo hai mặt hay không, rồi đếm số bao.
Định mức lấy từ tài liệu Mapei Keraflex (1,2 kg mỗi m² cho mỗi mm lớp keo) và, với hệ Mỹ, từ Laticrete và Custom. Bạn có thể nhập đúng con số in trên bao keo.
Cách sử dụng
- Nhập diện tích cần lát.
- Chọn kích thước gạch. Công cụ gợi ý răng cưa: 6 mm cho gạch nhỏ, 8 mm đến 30 × 30 cm, 10 hoặc 12 mm kèm phết hai mặt cho gạch lớn.
- Đánh dấu phết keo hai mặt với gạch lớn hơn 30 × 30 cm, ngoài trời và khu vực ẩm ướt.
- Chọn loại bao (25 kg hoặc 20 kg) để xem số bao.
Định mức theo bay răng cưa
| Bay răng cưa | Phết một mặt (kg/m²) | Phết hai mặt (kg/m²) | Một bao 25 kg lát được |
|---|---|---|---|
| 6×6×6 mm | 3,6 | 5,1 | 6,9 m² |
| 8×8×8 mm | 4,8 | 6,3 | 5,2 m² |
| 10×10×10 mm | 6 | 7,5 | 4,2 m² |
| 12×12×12 mm | 7,2 | 8,7 | 3,5 m² |
Chưa cộng hao hụt. Nền không phẳng tốn nhiều hơn.
Bay răng cưa nào cho gạch nào
Gạch dưới 400 cm² (20 × 20 cm): răng 6 mm. Đến 900 cm² (30 × 30 cm): 8 mm. Đến 1.500 cm²: 10 mm, phết hai mặt. Lớn hơn, như gạch 60 × 60: 12 mm, phết hai mặt. Tiêu chuẩn ngành yêu cầu keo tiếp xúc ít nhất 80% ở sàn trong nhà khô ráo và 95% ở khu vực ẩm ướt và ngoài trời.
Phết keo hai mặt
Phết hai mặt là trét thêm một lớp keo mỏng lên mặt sau viên gạch, ngoài lớp trên nền. Tốn keo hơn nhưng tránh được lỗ rỗng dưới gạch khổ lớn, chỗ dễ nứt và kêu bộp khi gõ.
Số liệu lấy từ đâu
Định mức tiêu hao và độ phủ lấy từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và bảng định mức chính thức: