Diện tích = chiều dài × chiều rộng. Với phòng chữ L, lấy hình chữ nhật đầy đủ rồi trừ góc khuyết; với không gian không đều, chia thành các hình chữ nhật rồi cộng lại.
Kết quả hiện theo mét vuông, kèm foot vuông, yard vuông và các đơn vị châu Á tsubo, pyeong và jo.
Cách sử dụng
- Chọn hình chữ nhật, chữ L hoặc nhiều khu vực.
- Nhập kích thước theo mét (hoặc foot, ở hệ Mỹ).
- Trừ phần không lát, như bàn bếp xây cố định.
- Xem diện tích và các phép quy đổi.
Quy đổi diện tích
| m² | ft² | yd² |
|---|---|---|
| 1 m² | 10,764 ft² | 1,196 yd² |
| 5 m² | 53,82 ft² | 5,98 yd² |
| 10 m² | 107,639 ft² | 11,96 yd² |
| 12 m² | 129,167 ft² | 14,352 yd² |
| 20 m² | 215,278 ft² | 23,92 yd² |
| 30 m² | 322,917 ft² | 35,88 yd² |
| 50 m² | 538,196 ft² | 59,8 yd² |
| 100 m² | 1.076,391 ft² | 119,599 yd² |
1 ft² = 0,0929 m² chính xác (0,3048² m²).
Quy đổi đơn vị
1 m² = 10,764 ft²; 1 yd² = 9 ft² = 0,836 m². Ở Nhật Bản và Đài Loan, 1 tsubo = 400/121 m² ≈ 3,306 m²; ở Hàn Quốc, 1 pyeong có cùng kích thước. Một chiếu tatami (jo) được tính là 1,62 m², con số dùng trong tin rao bất động sản Nhật Bản.
Số liệu lấy từ đâu
Định mức tiêu hao và độ phủ lấy từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và bảng định mức chính thức: